[BÀI 9] MẢNG TRONG JAVASCRIPT

Ta sử dụng mảng để lưu nhiều giá trị vào một biến. Chỉ số của mảng dùng để phân biệt các biến này. Trong JavaScript chỉ số của nó bắt đầu từ 0.

Cú pháp khai báo:

var arrayName = new Array();

or

var arrayName = Array[ ]; // khai báo không có từ khóa new .

Thêm phân tử vào mảng:

arrayName[0] = value 1;

arrayName[1] = value 2;

…..

Ví dụ:

Đoạn mã dưới đây sử dụng cách khai báo khi dùng từ khóa new.

=> Kết quả đoạn mã sẽ hiển thị phần từ thứ nhất trong Array là “Apple”.

Trường hợp không sử dụng từ khóa new.

=> Kết quả đoạn mã sẽ hiển thị các phần tử trong Array như đã khai báo (Apple, Banana, Lemon).

 

Dùng vòng lặp trong mảng

Ta sử dụng vòng lặp forwhile , còn do … while khi dùng trong mảng sẽ báo lỗi khi nó là rỗng.

 

Mã code với for:

Mã code với while:

=> Ở hai vòng lặp trên ta có sử dụng thuộc tính length để xác định số phần tử trong mảng.

 

Phương thức của Array-Mảng

  • concat() – Dùng để nối 2 Array.
  • join() – Để ghép các phần tử trong Array lại với nhau.
  • slice() – Dùng tách một mảng bắt đầu từ vị trí đầu vị trí cuối.
  • reverce() – Dùng để đảo ngược Array.
  • valueOf() – Dùng để lấy tất cả các đối tượng trong Array.
  • pop() – Lấy phần từ cuối của Array.
  • push() – Thêm 1 hoặc nhiều phần tử vào cuối Array.
  • shift() – lấy phần tử và trả về phần tử đầu tiên của Array.
  • sort() – Sắp xếp các phần tử của Array.

Ví dụ 1: 

Ví dụ 2:

 

  • Tham khảo các khóa học tại đây !!!

 

devpro - mảng